Đang nạp số liệu 2006–2026 của các nguồn…
Chưa đọc được file số liệu
Nếu bạn mở file HTML trực tiếp trên máy, trình duyệt sẽ chặn việc đọc file kèm theo. Hãy chọn file ps2-multi.b64.txt (hoặc ps2-multi.bin) nằm cùng thư mục:
Database thời tiết PS-2
Toàn bộ số liệu sóng – gió 2006–2026
Mỗi ô là phần trăm số giờ trong năm mà nguồn đó có số liệu tại PS-2; dòng vệ tinh là số lần vệ tinh bay qua và đo được Hs. Năm 2026 tính đến ngày cuối có số liệu. Hai dòng tô nền là nguồn dùng để tính weather downtime.
Toàn bộ 2006–2026
Hs và gió lớn nhất từng ngày
Số liệu dùng để tính (ERA5 đã hiệu chỉnh). Chấm đen là Hs đo bằng vệ tinh mỗi lần bay qua. Bấm vào một thời điểm để xem chi tiết từng giờ của tháng đó ở biểu đồ và bảng bên dưới.
Chuỗi thời gian
Số liệu từng giờ
Vùng tô đỏ nhạt là các giờ vượt ngưỡng phân tích (ô Hs ≤ và Gió ≤ ở mục tần suất bên dưới). Giờ UTC; giờ Qatar = UTC+3.
Bảng số liệu
Từng giờ, tất cả các nguồn
Hai cột đầu là số liệu dùng để tính (ERA5 đã hiệu chỉnh), tô đỏ khi vượt ngưỡng phân tích. Các cột sau là giá trị gốc của từng nguồn, chưa hiệu chỉnh. Trống là nguồn chưa có số liệu ở thời điểm đó.
Ngưỡng phân tích cho các mục bên dưới
Tần suất vượt ngưỡng theo tháng
Phần trăm thời gian có Hs hoặc gió vượt ngưỡng, các năm 2006–2025. Cột là trung bình nhiều năm, vạch dọc là dao động giữa các năm (P10 đến P90).
Khí hậu sóng – gió
Bảng % thời gian vượt từng mức
Mỗi ô là phần trăm số giờ trong tháng có giá trị lớn hơn mức ở đầu dòng, các năm 2006–2025.
Persistence
Thời gian chờ một cửa sổ thời tiết liên tục
Nếu bắt đầu chờ vào một thời điểm bất kỳ trong tháng, phải đợi bao nhiêu ngày mới có đủ số giờ liên tục với Hs và gió dưới ngưỡng phân tích. Mẫu lấy mỗi 6 giờ trong các năm 2006–2025.
Từng năm
% thời gian vượt ngưỡng, năm × tháng
Dùng để thấy năm xấu, năm tốt và xu hướng. Năm đánh dấu * chưa đủ số liệu cả năm.
Số liệu đo thực tế
Nhập số liệu đo tại công trường
Dán hoặc chọn file CSV (nhật ký tàu, trạm đo của dự án). Mỗi dòng: thời gian, Hs (m), gió (kn), tùy chọn gió giật (kn). Các giờ trùng sẽ thay số liệu dùng để tính trong mọi phép tính. Số liệu chỉ lưu trong trình duyệt của bạn.
Chưa có số liệu đo nào được nhập.
Định dạng thời gian nhận: 2024-02-01 13:00, 2024-02-01T13:00 hoặc 01/02/2024 13:00 (ngày/tháng/năm). Dấu phân cách: phẩy, chấm phẩy hoặc tab.
Nguồn dùng để tính weather downtime
Vì sao chọn ERA5 đã hiệu chỉnh
Sóng
Các nguồn Hs tại PS-2
Mỗi nguồn tính trên toàn bộ thời gian nó có số liệu. Đường đứt nét là ERA5 sau hiệu chỉnh, tức số liệu dùng để tính; đường đen là Hs đo bằng vệ tinh.
% thời gian Hs vượt mỗi mức (trục dọc logarit)
% thời gian Hs vượt ngưỡng, từng năm
% thời gian Hs vượt ngưỡng, theo tháng
Sóng đo thực tế · vệ tinh altimeter
Kiểm chứng Hs bằng vệ tinh
Mỗi lần vệ tinh bay qua vùng quanh PS-2 cho một giá trị Hs đo được. Mỗi nguồn sóng được so với các lần đo đó tại đúng thời điểm, trên toàn bộ thời gian nguồn có số liệu.
Q-Q: phân vị Hs vệ tinh so với mô hình
Từng lần bay qua: vệ tinh so với số liệu dùng để tính
Gió từ mô hình
Các nguồn gió 10 m tại PS-2
Cùng cách trình bày. Đường đứt nét là gió ERA5 sau hiệu chỉnh.
% thời gian gió vượt mỗi mức (trục dọc logarit)
% thời gian gió vượt ngưỡng, từng năm
% thời gian gió vượt ngưỡng, theo tháng
Gió đo thực tế · trạm trên đảo
Kiểm chứng gió ERA5 bằng trạm đo
Mỗi trạm được so với gió ERA5 tại chính vị trí trạm, trên cùng những giờ trạm có báo cáo. Thanh là tỷ số P95 giữa số đo và ERA5; vạch đen là 1.0 (khớp hoàn toàn).
P95 gió đo / P95 gió ERA5 tại trạm
Công cụ tính weather downtime · vùng biển PS-2
Bảng giới hạn mặc định theo loại tàu
Lấy từ tab WD Limits của Offshore Fleet Platform. Tàu có giới hạn riêng trong Operation Manual tự dùng số của tàu đó; có thể sửa tay trong từng dòng.
Bảng tính weather downtime
Chọn loại tàu, tàu, ngày bắt đầu và ngày kết thúc. Cửa sổ đó được đặt vào từng năm số liệu 2006–2025 tại PS-2 để đếm số ngày phải chờ hoặc phải dừng vì thời tiết, cộng mechanical.
Độ tin cậy
Cùng các dòng trên, tính với 10 cặp nguồn số liệu
Mỗi cặp nguồn sóng × gió dùng toàn bộ thời gian nó có số liệu trong 2006–2026. Phần này tự tính lại mỗi khi sửa các dòng. Khoảng chênh Additional days TB giữa các cặp cho biết con số phụ thuộc vào việc chọn nguồn đến mức nào.
Đang tính…
Phương pháp & nguồn
Số liệu lấy từ đâu và được tính thế nào
1. Các nguồn số liệu
- Tái phân tích (ERA5, WAVERYS, MERRA-2): mô hình chạy lại cho quá khứ, đồng hóa quan trắc thực (vệ tinh altimeter đo sóng, scatterometer đo gió, phao, tàu, trạm). Chuỗi dài và đồng nhất, phù hợp để tính thống kê nhiều năm. WAVERYS (Copernicus Marine, sản phẩm GLOBAL_MULTIYEAR_WAV_001_032) chạy bằng gió ERA5 nhưng lưới mịn hơn (0.2°) và kéo trực tiếp độ cao sóng về số đo vệ tinh; số liệu gốc 3 giờ một lần, trang nội suy tuyến tính ra từng giờ.
- Phân tích vận hành (ECMWF IFS, MFWAM, GWAM, ECMWF WAM): chuỗi phân tích của mô hình nghiệp vụ, độ phân giải cao hơn nhưng chỉ có từ vài năm gần đây và mô hình thay đổi theo thời gian.
- Dự báo hạn ngắn ghép liên tục (JMA, GFS, ICON): các giờ đầu của mỗi lần chạy dự báo được nối lại thành chuỗi, gần với phân tích.
- Trạm đo: gió đo tại sân bay trên các đảo trong Vịnh (NOAA NCEI Global Hourly / ISD). Trạm cách PS-2 120–260 km nên dùng để kiểm chứng mô hình, không dùng thay gió tại PS-2.
- Đã thử NOAA WAVEWATCH III toàn cầu 0.5°: lưới này coi toàn bộ Vịnh Ba Tư là đất liền nên không có số liệu sóng tại PS-2.
- Sóng đo bằng vệ tinh altimeter (Copernicus Marine): 2006–2023 lấy bản tái xử lý ESA Sea State CCI (WAVE_GLO_PHY_SWH_L3_MY_014_005, biến
swh_adjustedđã hiệu chỉnh chéo giữa các vệ tinh); từ 2024 lấy bản thời gian thực của từng vệ tinh (WAVE_GLO_PHY_SWH_L3_NRT_014_001, biếnVAVH). Chỉ giữ điểm đo trong bán kính 50 km quanh PS-2, cách bờ ít nhất 10 km và cách đảo Halul ít nhất 12 km. Các điểm 1 giây của một vệ tinh cách nhau dưới 2 phút gộp thành một lần bay qua (tối thiểu 3 điểm), lấy trung vị. Đây là số đo thực tế duy nhất về sóng có được công khai cho vùng này; dùng để kiểm chứng và hiệu chỉnh các nguồn mô hình, không đủ dày để thay chuỗi giờ.
2. Hiệu chỉnh
- Mỗi nguồn có hệ số riêng (ô "Hệ số Hs", "Hệ số gió" áp cho nguồn đang chọn). Hệ số lưu trong trình duyệt và được dùng cả khi chạy so sánh nhiều cặp nguồn.
- Trang "So sánh nguồn" đưa ra hệ số gió đề xuất cho ERA5 từ các trạm đo trên đảo. Gió ERA5 tại ô lưới có đảo thường thấp hơn trên biển mở, nên hệ số đề xuất có thể hơi cao; nên đối chiếu thêm với ECMWF IFS 9 km và báo cáo metocean của dự án.
- Ghi rõ nguồn và hệ số đã dùng trong mọi báo cáo xuất từ trang này.
3. Cách tính weather downtime
Với mỗi chiến dịch, trang chạy lại kế hoạch trên từng năm lịch sử đã chọn, mỗi năm thêm các ngày bắt đầu lệch ± vài ngày:
Di dời / định vị: chờ tới giờ đầu tiên t có T giờ liên tục thỏa Hs·kH ≤ α·Hs_lim và gió·kW ≤ α·Gió_lim WDT_di_dời = t − thời điểm sẵn sàng Thi công: đếm giờ làm việc đến khi đủ D×24 giờ thuần; giờ vượt giới hạn thi công là giờ dừng; sau khi dừng cần M giờ tốt liên tục mới làm lại WDT_thi_công = tổng giờ dừng Mechanical: % × thời lượng kế hoạch Tổng thời gian: kế hoạch + WDT_di_dời + WDT_thi_công + MechanicalMẫu nào chạm vào giờ thiếu số liệu bị bỏ, không coi giờ thiếu là giờ tốt. Kết quả trung bình, P50, P90 lấy trên tất cả các mẫu còn lại; P90 của tổng tính trên tổng của từng mẫu.
So với cách "tỷ lệ vượt ngưỡng × số ngày", cách này tính đúng việc phải chờ một cửa sổ liên tục, giữ nguyên tương quan gió – sóng vì dùng cùng một chuỗi giờ, và tự đẩy phần việc bị trễ sang các tháng sau.
4. Hệ số α
Với thao tác bị giới hạn bởi thời tiết (thời gian thao tác cộng dự phòng không quá 72 giờ), DNV-ST-N001 yêu cầu so dự báo với giới hạn OPWF = α × OPLIM. α nhỏ hơn 1, phụ thuộc thời gian thao tác và cấp độ dự báo. Giá trị mặc định 0.8 là giả định lập kế hoạch; hãy tra bảng α trong tiêu chuẩn và quy trình marine của dự án. Phần thi công dùng α = 1 vì được giám sát liên tục.
5. Giới hạn tàu mặc định
Giới hạn mặc định theo loại tàu lấy từ bảng WD Limits của Offshore Fleet Platform (ví dụ JUB: di dời Hs 1.5 m / gió 20 kn, thi công Hs 4 m / gió 35 kn; AHTS là giả định). Tàu có số liệu trong Operation Manual dùng giới hạn riêng: di dời lấy giá trị chặt hơn giữa giới hạn di chuyển và giới hạn nâng hạ chân, thi công lấy gió vận hành cẩu. Luôn đối chiếu với Operation Manual, Marine Procedure hoặc thư xác nhận của MWS trước khi dùng con số.
6. Cập nhật số liệu
Trong thư mục tools: chạy python fetch_multi.py multi_json và python fetch_era5.py era5_json, rồi python pack_multi.py multi_json era5_json ps2-multi.bin, chép ps2-multi.b64.txt vào cạnh trang này.
7. Tham khảo
- Hersbach, H. và cộng sự (2020). The ERA5 global reanalysis. Quarterly Journal of the Royal Meteorological Society, 146, 1999–2049.
- Dodet, G. và cộng sự (2020). The Sea State CCI dataset v1: towards a sea state climate data record based on satellite observations. Earth System Science Data, 12, 1929–1951.
- Gelaro, R. và cộng sự (2017). The Modern-Era Retrospective Analysis for Research and Applications, Version 2 (MERRA-2). Journal of Climate, 30, 5419–5454.
- DNV-ST-N001 Marine operations and marine warranty.
- NOAA NCEI Global Hourly (Integrated Surface Database). NASA POWER. Open-Meteo Historical Weather, Historical Forecast và Marine API (open-meteo.com, CC BY 4.0).
8. Ghi nguồn số liệu
- Weather data by Open-Meteo.com (CC BY 4.0), gồm số liệu của ECMWF / Copernicus Climate Change Service (ERA5, IFS, WAM), Météo-France (MFWAM), DWD (ICON, GWAM), NOAA (GFS) và JMA.
- Generated using E.U. Copernicus Marine Service Information: GLOBAL_MULTIYEAR_WAV_001_032 (WAVERYS), WAVE_GLO_PHY_SWH_L3_MY_014_005 (ESA Sea State CCI) và WAVE_GLO_PHY_SWH_L3_NRT_014_001.
- These data were obtained from the NASA Langley Research Center (LaRC) POWER Project funded through the NASA Earth Science / Applied Science Program (MERRA-2).
- Gió đo tại trạm: NOAA National Centers for Environmental Information, Global Hourly – Integrated Surface Database.
- Danh sách tàu và giới hạn mặc định: Offshore Fleet Platform.
- Trang này là công cụ kỹ thuật để tham khảo. Số liệu mô hình và vệ tinh có sai số; không thay cho chart downtime trong hợp đồng hay đánh giá của MWS.